Bản đồ hành chính Bảo Lộc

Bản đồ Bảo Lộc 2021

Bài viết này, RiviuBDS sẽ cung cấp thông tin mới nhất về bản đồ hành chính thành phố Bảo Lộc, bản đồ quy hoạch Bảo Lộc cập nhật năm 2021. Quý khách hàng có thể xem đây là thông tin tham khảo với nhu cầu tra cứu thông tin về Bản đồ Bảo Lộc & các xã, phường thuộc Bảo Lộc.

Bản đồ hành chính Bảo Lộc mới nhất 2021

Bản đồ hành chính thành phố Bảo Lộc

Thông tin tổng quan thành phố Bảo Lộc

Vị trí:

Trung tâm thành phố Bảo Lộc cách trung tâm thành phố Đà Lạt 120 km về hướng Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km về hướng Bắc.
– Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm.
– Phía Tây giáp: huyện Đạ Huoai.

Diện tích tự nhiên:

Thành phố Bảo Lộc có diện tích 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều kiện tự nhiên:

Thành phố Bảo Lộc được biết đến là mảnh đất trù phú trên cao nguyên Di Linh, là đầu mối giao thông quan trọng của Lâm Đồng trong việc phát huy tiềm năng, mở rộng giao lưu với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Với khí hậu ôn hòa, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình cả năm 21- 220C, Bảo Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng.

Bảo Lộc hiện có 25 nhà máy chế biến chè và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ, có khả năng chế biến 150.000 tấn chè búp tươi/năm. Ngoài ra, nơi đây còn là “thủ phủ” của tơ tằm với 9 nhà máy sản xuất và 18 cơ sở, hàng năm cung ứng cho thị trường khoảng 400 tấn tơ tự động, 500 tấn tơ cơ khí, 1.300 tấn sợi cotton và trên 5 triệu mét lụa, vải các loại.

Ngoài cây công nghiệp, vùng đất này còn được xem là nơi giàu tài nguyên khoáng sản. Bảo Lộc đã thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và tinh chế khoáng sản,…

Cũng tại Bảo Lộc đã hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp hoạt động tấp nập, nhộn nhịp. Riêng tại Khu công nghiệp Lộc Sơn, đến nay đã có 32 dự án được cấp phép đầu tư.

Địa hình

Địa hình thành phố Bảo Lộc thuộc cao nguyên Di Linh, có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng.

– Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) độ dốc lớn (cấp IV đến cấp VI). Diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích toàn thành phố.

– Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan phong hóa bị chia cắt mạnh tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có đỉnh tương đối bằng với độ cao phổ biến từ 800 đến 850 m. Độ dốc sườn đồi lớn (từ cấp II đến cấp IV), rất dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu.

– Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích toàn thành phố. Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh. Vì vậy thích hợp với phát triển cà phê và chè, nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày.

Khí hậu

Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do độ cao trên 800 m so với mặt nước biển và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:

Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6°C.

Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc.

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm 2.513 mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9.

– Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%.
– Gió: gió chủ đạo theo hai hướng chính:
+ Gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4
+ Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9
– Nắng ít, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc.

Lời kết

Trên đây, là bài viết cập nhật thông tin bản đồ hành chính thành phố Bảo Lộc mới nhất, hi vọng bài viết sẽ cung cấp thông tin hữu ích để quý vị tiện tra cứu và sử dụng.